Giải thích
PGN là viết tắt của Portable Game Notation, một định dạng văn bản dùng để ghi ván cờ. Một ván PGN có hai phần chính. Thông tin mô tả bằng thẻ xuất hiện trước. Sau đó là văn bản nước đi, ghi lại diễn biến của ván và kết thúc bằng kết quả.
Các nước được viết bằng SAN, Standard Algebraic Notation. SAN dùng các dạng như e4 cho một nước tốt tiến, Nf3 cho mã đi tới f3 và O-O cho nhập thành cánh vua, nước đặc biệt liên quan đến vua và xe. Văn bản nước đi có thể chứa số nước và . Nước bất hợp lệ không được phép xuất hiện như nước đi, dù có thể được đề cập trong lời bình.
Nó cũng có thể chứa NAG, Numeric Annotation Glyph, là các đánh giá chuẩn hóa được viết bằng dấu đô la theo sau bởi một số, và RAV, Recursive Annotation Variation, là các nhánh thay thế trong dấu ngoặc đơn. Mỗi RAV bắt đầu từ thế trước nước mà nó thay thế và có thể chứa chú giải hoặc biến lồng riêng.
Phần tử cuối cùng là một trong bốn dấu: 1-0 khi Trắng thắng, 0-1 khi Đen thắng, 1/2-1/2 cho hòa hoặc dấu sao khi ván đang diễn ra, bị bỏ dở hoặc chưa có kết quả. Nó phải khớp với giá trị Result trong tương ứng.
Những nhầm lẫn thường gặp
Văn bản nước đi và một ván PGN hoàn chỉnh
Văn bản nước đi chỉ là phần thứ hai. Ván hoàn chỉnh còn có phần thẻ ở trước.
Xem thuật ngữKết quả xuất hiện hai lần
Thẻ Result thuộc dữ liệu mô tả, còn dấu cuối thuộc văn bản nước đi. Hai nơi phải chứa cùng một giá trị.
Nguồn
- 1.Standard: Portable Game Notation Specification and Implementation Guide, Steven J. Edwards / ChessGML
