Giải thích
Lặp lại ngắt quãng phân bố các lần ôn theo thời gian thay vì đặt chúng liền nhau. Người học cố nhớ lại một đáp án, nhận lời giải rồi gặp lại cùng tài liệu sau một khoảng nghỉ. Tách các buổi học thường tạo khả năng ghi nhớ bền hơn việc dồn mọi lần lặp vào một buổi.
Khoảng cách có thể điều chỉnh theo kết quả. Một mục được nhớ dễ dàng sẽ quay lại muộn hơn; mục bị quên hoặc được trả lời thiếu chắc chắn sẽ quay lại sớm hơn. Không có lịch chung cho mọi trường hợp vì khoảng cách hữu ích phụ thuộc vào độ khó, lịch sử trả lời và thời gian kiến thức cần được giữ.
Áp dụng vào cờ vua
Phương pháp có thể hỗ trợ ghi nhớ các đáp trả khai cuộc, vị trí then chốt, mẫu hình đe dọa và bắt quân lặp lại, quy trình cuối ván hoặc tọa độ bàn cờ, tức tên gồm chữ cái và số của các ô. Ôn tập hiệu quả nhất khi đòi hỏi gợi nhớ chủ động, nghĩa là cố tạo ra nước đi, kế hoạch hoặc lời giải thích trước khi đáp án được hiển thị. Chỉ thụ động nhận ra một lời giải đã nhìn thấy là phép thử trí nhớ yếu hơn.
Hệ thống giúp duy trì thông tin nhưng tự nó không tạo ra sự hiểu biết. Mỗi mục hoặc vị trí ôn tập nên kèm lý do: mối đe dọa nào tồn tại, nước đi phục vụ kế hoạch nào hoặc nó tránh sai sót gì. Một chuỗi được ghi nhớ mà không có bối cảnh đó có thể sụp đổ ngay khi đối phương đi chệch lần đầu.
Một xác định nhiệm vụ được luyện; lặp lại ngắt quãng xác định khi nào nhiệm vụ đó trở lại. Nó cũng có thể lên lịch ôn các sai sót được phát hiện qua , tức xem lại độc lập ván của mình, hoặc một , tức chuỗi đầu ván trừng phạt đáp trả hấp dẫn, đã bị quên khi thi đấu.
Những nhầm lẫn thường gặp
Lặp lại ngắt quãng và bài tập chuyên biệt
Lặp lại ngắt quãng tổ chức thời điểm ôn tập. Bài tập chuyên biệt xác định kỹ năng và đáp án đang được luyện.
Xem thuật ngữNguồn
- 1.Spacing Effects in Learning: A Temporal Ridgeline of Optimal Retention, Psychological Science
- 2.Using Spacing to Enhance Diverse Forms of Learning, Educational Psychology Review
- 3.Spaced Repetition, Chessable
