Giải thích
UCI là viết tắt của Universal Chess Interface. Đây là giao thức mở quy định giao diện người dùng giao tiếp với thế nào. Giao diện đồ họa hiển thị bàn, đồng hồ và điều khiển; động cơ tính nước đi và đánh giá. UCI cho phép kết hợp chúng dù do nhóm khác nhau tạo ra.
Một cuộc trao đổi điển hình
- Giao diện khởi động động cơ và gửi uci.
- Động cơ trả tên, tùy chọn cấu hình và uciok.
- Giao diện có thể đổi tùy chọn và dùng isready để xác nhận động cơ chuẩn bị xong.
- Giao diện gửi position với thế ban đầu hoặc , có thể theo sau bởi nước đi.
- Lệnh go bắt đầu tìm kiếm với giới hạn thời gian, độ sâu hoặc điều kiện khác.
- Trong lúc tính, động cơ có thể gửi dòng info. Khi xong gửi bestmove với nước đã chọn.
Nước truyền qua UCI thường viết bằng ô nguồn và đích, như e2e4. Phong cấp thêm quân chọn, như e7e8q. Cách này khác thường dùng để đọc ván.
UCI định nghĩa ngôn ngữ giao tiếp, không phải sức mạnh động cơ hay diện mạo giao diện. Nó cũng khác : cả hai giải bài toán tương tự nhưng lệnh không thay thế nhau nếu không có bộ chuyển đổi.
Những nhầm lẫn thường gặp
UCI và động cơ
UCI không tính nước đi. Nó là giao thức dùng để yêu cầu tính toán từ động cơ tương thích.
UCI và CECP
Đây là các giao thức khác nhau. Động cơ hỗ trợ một giao thức không nhất thiết hiểu giao thức kia.
Xem thuật ngữNguồn
- 1.UCI Protocol, Shredder Chess
- 2.UCI Protocol and Stockfish Commands, Stockfish
