Thi đấu, lịch sử và văn hóa
Tốc độ chơi và kiểm soát thời gian
11 thuật ngữ11 thuật ngữ
Xem tất cả thuật ngữ
Thể thức thời gian
Quy tắc xác định mỗi kỳ thủ có bao nhiêu thời gian suy nghĩ và khi nào nhận thêm thời gian trong một ván.
Cờ tiêu chuẩn
Cờ vua được chơi với thể thức thời gian dài, trái với các hình thức cờ nhanh và blitz.
Cờ nhanh
Một hình thức mà theo luật FIDE, tổng thời gian quy định của mỗi kỳ thủ lớn hơn 10 phút nhưng dưới 60 phút.
Cờ chớp
Một hình thức rất nhanh mà Luật FIDE định nghĩa là mỗi kỳ thủ có tối đa 10 phút thời gian quy định.
Cờ siêu chớp
Tên gọi không chính thức nhưng rất phổ biến cho các ván cờ cực nhanh, thường ngắn hơn blitz thông thường.
Gia số
Một lượng thời gian cố định được cộng vào đồng hồ của kỳ thủ cho mỗi nước đi.
Độ trễ
Một chế độ đồng hồ cung cấp khoảng miễn trừ không tích lũy ở mỗi nước trước khi thời gian chính của kỳ thủ bị tiêu hao hoàn toàn.
Độ trễ Bronstein
Một chế độ đồng hồ mà sau mỗi nước hoàn lại tối đa một lượng cố định của thời gian vừa dùng, nhưng không cho số dư vượt mức ở đầu lượt.
Đột tử
Thuật ngữ dùng cho giai đoạn đồng hồ cuối mà mọi nước còn lại phải được hoàn thành, và trong một số sự kiện là ván hoặc giai đoạn quyết định nhằm phân định một trận đang hòa.
Thời gian suy nghĩ
Trình độ: Trung cấpThời gian được tính cho một kỳ thủ trong lúc đến lượt người đó đi trong một ván cờ vua thư tín.
Chế độ thời gian Triple Block
Một chế độ thời gian cờ vua thư tín chia thời gian sẵn có của mỗi kỳ thủ giữa đồng hồ, phần cộng và ngân hàng.
